Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ trợ kỹ thuật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ trợ kỹ thuật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 6 tháng 12, 2018

Một số lưu ý khi lau sàn gỗ

Một số lưu ý khi lau sàn gỗ

SHARE THIS

Một số lưu ý khi lau sàn gỗ đúng cách cả sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp để gia tăng tuổi thọ cho sàn nhà.
Sàn gỗ công nghiệp
Điều đầu tiên cần lưu ý khi muốn lau sạch sàn gỗ là phải xử lý ngay khi bề mặt sàn gỗ xuất hiện vết bẩn để tránh hiện tượng đóng cục trên sàn.
Đối với sàn gỗ công nghiệp, nếu muốn làm sạch chỉ cần hút bụi bằng đầu hút chổi mềm. Trong trường hợp có các vết bẩn cứng đầu, hãy pha loãng dung dịch lau sàn bằng cách đổ một ít dung dịch lau sàn vào chậu nước sạch, khuấy đều lên, sau đó nhúng giẻ sạch hoặc cây lau nhà vào chậu rồi vắt kiệt nước và lau sàn nhà. Tiếp tục dùng giẻ khô lau lại ngay sau khi lau ướt.
Đối với vết bẩn là hoa quả, sữa, kem, bia, rượu, cà phê, trà, nước hoa quả và các thức uống khác, nên sử dụng chất lau sàn thông thường để làm sạch.
Còn nếu vết bẩn là xi đánh giày, dầu, nhựa đường, vết mài của giày dép gây ra thì dùng rượu trắng để làm sạch.
Riêng vết bẩn là mực, keo khô, máu thì phải dùng cồn pha methylate hoặc nước lạnh để lau.
Một lưu ý nữa khi làm sạch sàn gỗ công nghiệp là không dùng vật sắc nhọn để cậy bỏ các vết bẩn vì có thể làm xước sàn nhà.
Sàn gỗ tự nhiên
Đối với sàn gỗ tự nhiên, phải thường xuyên vệ sinh sàn gỗ tự nhiên bằng máy hút bụi.
Lưu ý, không nên lau sàn bằng giẻ ướt mà nên lau bằng giẻ lau mềm, vắt ráo nước bằng tay hay tốt nhất nên dùng máy đạp chân ly tâm để cho giẻ lau sạch và không bị sũng nước, khi sờ vào giẻ lau có cảm giác ráo nước, chỉ còn một lượng nước đủ ẩm giẻ lau để làm sạch bụi trên bề mặt sàn gỗ tự nhiên.
Một vài chú ý khi bảo quản sàn gỗ tự nhiên:
Khi lắp đặt sàn, nên lắp các thanh gỗ cách nhau một kích thước nhất định, để khoảng trống cho gỗ giãn nở khi nhiệt độ cao.
Đối với những vật dụng trong gia đình như bàn ghế, tủ, … để tránh trầy xước bề mặt sàn bằng cách cắt những miếng mút xốp hoặc nỉ vừa đúng với tiết diện của chân bàn, ghế, tủ,.. rồi dán vào dưới chân chúng.
Không kéo lê các vật nặng trên sàn gỗ.
Khi phát hiện nhà bị thấm, dột cần xử lý kịp thời.
Ngoài ra, nếu sàn gỗ có đánh vecni, nên dùng một ít sữa lau lên lớp vecni và để cho khô, sau đó dùng bàn chải (loại mềm) nhúng nước lã cọ sạch.
Hướng dẫn quy trình lau sàn đúng cách

Hướng dẫn quy trình lau sàn đúng cách

SHARE THIS

Lau sàn tưởng chừng là đơn giản, tuy nhiên đối với một nhân viên làm sạch chuyên nghiệp thì việc lau sàn nếu không được hướng dẫn quy trình lau sàn đúng cách sẽ dẫn đến việc nhân viên làm sai các thao tác quy trình của làm sạch chuyên nghiệp, đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến thương hiệu và uy tín công ty.
diendancongnghelamsach.com xin giới thiệu quy trình lau sàn để các thành viên tham khảo và hoàn thiện quy trình của mình hơn.
I. KHÁI NIỆM:
1/ Trước hết chúng ta hãy tìm hiểu tại sao phải lau sàn
Do chất dơ bám trên sàn thường rất đa dạng, nên phương pháp quét sàn không thể làm sạch triệt để được đối với những loại chất dơ sau đây:
  • Ở dạng rắn gồm những chất dơ như cát, đất, giấy vụn bị ngấm nước hoặc ngấm hơi ẩm trong không khí, kết dính trên mặt sàn.
  • Ở dạng lỏng như đồ ăn, thức uống bị đổ trên sàn.
Đối với những loại chất dơ này phải áp dụng phương pháp cơ học kết hợp với hóa chất thì mới sạch. Hóa chất có công dụng làm cho các chất dơ đó bị phân hủy và tan rã, đồng thời nó cũng có tính năng sát khuẩn đảm bảo vệ sinh.
3/ Mục đích của phương pháp:
Giúp cho việc lau ướt sàn đạt được hiệu quả cao.
II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
 1/ Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất: để công việc được hiệu quả cao , trước khi thực hiện công việc chúng ta phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ hóa chất lau sàn như: Chổi và ki hốt rác,cây đẩy bụi biển báo sàn ướt, cây lau sàn ướt, rẻ lau sàn, xe ép nước, hóa chất lau sàn.
2/ Những yêu cầu đối với dụng cụ:
  • Cây lau sàn và giẻ lau sàn phải sạch sẽ.
  • Cán cây lau sàn phải đủ dài để người sử dụng cầm cho phù hợp.
3/ Thao tác:
  • Đặt bảng báo sàn ướt để cô lập khu vực cần lau nhằm tránh tai nạn cho người qua lại.
  • đối với diện tích sàn lớn chúng ta dùng cây đẩy bụi đẩy 1 lượt để gom bụi, rác trên bề mặt sàn. Dùng chổi và ki hốt rác để quét sạch sơ bộ sàn trước khi lau, 
  • Pha hóa chất lau sàn vào xe ép nước.
  • Nhúng cây lau sàn vào dung dịch hóa chất trong xe ép nước cho ngấm đều hóa chất vào giẻ lau, rồi vắt thật ráo bằng bàn ép.
  • Đầu tiên, kéo đầu lau lau phần sàn sát chân tường, rồi tiếp tục lau phần sàn bên ngoài theo hình zíc zắc, di chuyển thụt lùi từ cuối phòng ra cửa, đường lau sau phải chồng mí lên đường lau trước.
  • Khi mặt bên này của giẻ lau đã dơ, thì phải trở mặt bên kia của giẻ lau để lau tiếp. Nếu cả hai mặt của giẻ lau đều dơ, thì phải xả sạch giẻ lau trong dung dịch lau sàn rồi tiếp tục công việc.
  • Khi dung dịch lau sàn đã dơ thì phải đổ bỏ và thay bằng dung dịch mới khác. Nếu tiếp tục sử dụng dung dịch hóa chất dơ này, thì sàn sẽ bị sọc sau khi khô.
  • Khi lau hành lang lối đi, phải chia khu vực làm hai phần theo chiều dọc. Lau phần nửa bên trái trước, sau đó lau tiếp nửa bên phải để khỏi làm cản trở người qua lại.
  • Khi lau trong khu vực chật hẹp, có nhiều đồ đạc phải cẩn thận, không để cán cây lau sàn làm rơi hoặc làm đổ bể đồ vật trên bàn hay trên tủ, kệ…
  • Khi lau, lưng không được cúi gập quá.
  • Sau khi sàn đã khô, phải kiểm tra lại bằng cách đứng ngược chiều ánh sáng. Những chỗ còn dơ rất dễ phát hiện, nếu có thì phải lau lại. Cất bảng báo sau khi sàn đã khô hoàn toàn.
III. BẢO QUẢN:
Sau khi sử dụng, phải:
  • Xe ép nước: đổ sạch nước dơ, chà rửa sạch sẽ và cất vào kho hoặc để trên xe vận chuyển dụng cụ đúng vị trí quy định.
  • Cây lau và giẻ lau sàn: chà rửa và giặt sạch; cất vào kho hoặc để trên xe vận chuyển dụng cụ đúng vị trí quy định.
  • Bảng báo: rửa sạch, lau khô và cất kho đúng vị trí quy định.
  • Bình đựng hóa chất, chổi, ki hốt rác: vệ sinh sạch sẽ và cất kho đúng nơi quy định.

Thứ Ba, 27 tháng 11, 2018

Bí quyết tẩy vết bẩn cứng đầu

Bí quyết tẩy vết bẩn cứng đầu

SHARE THIS

Dọn dẹp, lau chùi các vết bẩn cứng đầu bám trên các vật dụng luôn khiến bạn mất nhiều thời gian và công sức. Những mẹo vặt này sẽ giúp bạn
1. Làm sạch bề mặt bàn ủi Bạn rải một lượng muối lớn dưới bề mặt bàn ủi, để bàn ủi ở nhiệt độ cao nhất và tắt chế độ hơi nước nếu có. Khi bàn ủi được làm nóng, các vết bẩn trên bề mặt bàn ủi sẽ được muối làm sạch và sáng bóng như trước.


2. Làm sạch các vật dụng bằng da với hỗn hợp tự làm Bạn chỉ cần trộn đều hỗn hợp theo công thức ¼ chén dầu ô liu + ½ chén giấm bỏ vào chai xịt nước. Sau đó, bạn xịt hỗn hợp lên các vết bẩn và lau sạch bằng vải cotton.



3. Làm thế nào để làm sạch khi lọ sơn móng văng tung tóe khắp nhà? 
Đầu tiên, bạn phải nhanh chóng lau các vết bẩn càng sớm càng tốt, tránh để nó kịp khô lại sẽ khó làm sạch hơn. Đổ nước tẩy móng lên vết bẩn và để trong ít phút rồi lau sạch bằng khăn giấy. Đối với những vết bẩn cứng đầu thì bạn phun thêm keo xịt tóc và để trong ít phút rồi lau sạch. Cuối cùng, bạn làm sạch bóng sàn nhà với nước xà phòng ấm.



4. Làm sạch lò nướng đầy vết cháy và dầu mỡ Bạn chỉ cần kết hợp baking soda và giấm để tạo thành hỗn hợp dung dịch tẩy rửa loại bỏ hiệu quả các vết bẩn cứng đầu nhất chỉ trong vài phút.

5. Làm sạch toilet từ xa mà không cần cọ rửa Thay vì phải dùng tay cọ rửa toilet, bạn chỉ cần dùng giấm là đã có thể làm sạch toilet mà thậm chí không phải chạm tay vào. Đầu tiên, bạn tháo nước toilet, dùng giấy đã thấm dung dịch giấm rồi đặt quanh vành toilet.
Tiếp đến, bạn cho thêm một 1 chén giấm vào khu vực xung quanh và chỉ cần để trong một khoảng thời gian ngắn 5-10 phút. Sau khi lấy khăn giấy thấm giấm xung quanh ra, các vết bẩn trong toilet đã được làm sạch bong.


6. Làm sạch vòi tắm hoa sen hoặc vòi nước Bạn chuẩn bị baking soda, giấm và dung dịch tẩy rửa màu xanh Original Blue Dawn. Sau đó, dùng bao nilong bọc quanh vòi nước cùng với hỗn hợp gồm 2 muỗng baking soda, 4-5 gọt chất tẩy rửa màu xanh và 1/2 chén giấm bên trong.
Sau khi dùng dây thun cố định vòi nước trong bao nilong thì để ngâm trong khoảng 30 phút, tốt nhất là 1 tiếng. Cuối cùng, bạn tháo ra và dùng bàn chải kỳ cọ thì các vết bẩn sẽ nhanh chóng bị loại bỏ rất dễ dàng.



7. Làm sạch kẽ hở bám đầy bụi bẩn trên các vật dụng
Bạn chỉ cần dùng một con dao hoặc một vật mỏng, nhọn tương tự được quấn quanh bởi một chiếc khăn có thấm chất tẩy rửa. Tiếp theo, bạn lau sạch các vết bẩn trong khe hở như hình và cứ tiếp tục lặp lại nhiều lần như thế cho đến khi lau sạch các kẽ hở của vật dụng.


8. Làm sạch các vết trầy xước trên bề mặt gỗ
Bạn dùng khăn thấm vào hỗn hợp được trộn theo công thức khoảng 1/2 chén giấm + 1/2 chén dầu ô liu. Sau đó, bạn chỉ cần dùng chút sức chà mạnh lên bề mặt các vết trầy xước và kết quả nhận được thật kinh ngạc như sau.


Nguồn :http://baodatviet.vn/doi-song/8-meo-tay-sach-bong-bat-ky-vet-ban-cung-dau-nao-3278331/

Thứ Bảy, 24 tháng 11, 2018

VỆ SINH LÀM SẠCH TRONG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

VỆ SINH LÀM SẠCH TRONG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

SHARE THIS
Để đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) trong quá trình sơ chế, chế biến nông lâm thủy sản thì những bề mặt tiếp xúc với thực phẩm là quan trọng nhất là phải luôn được làm vệ sinh sạch sẽ, tránh lây nhiễm các chất gây mất an toàn cho thực phẩm. Để thực hiện việc đó chúng ta phải có quy trình Vệ sinh làm sạch trong nhà máy chế biến thực phẩm , vệ sinh, khử trùng nhà xưởng, trang thiết bị dụng cụ trước, trong và sau khi sản xuất: 
Điều kiện về cơ sở vật chất:
Vật liêu chế tạo thiết bị,dụng cụ phải: Không độc, không hấp thụ, không thôi nhiễm, không gây mùi vị lạ hay làm biến đổi màu sắc sản phẩm. Các dụng cụ chế biến, bàn chế biến, khuôn khay và các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm của các thiết bị đều được làm bằng inox hoặc bằng nhôm, có bề mặt nhẵn, không thấm nước, không gỉ, không bị ăn mòn, dễ làm vệ sinh, có thể rửa và khử trùng nhiều lần mà không bị hư hại và phải an toàn.
Các dụng cụ và phương tiện cầm tay: được làm bằng các vật liệu phù hợp, không thôi nhiễm (bàn chế biến bằng nhôm/ inôx, dao bằng inox với chuôi dao bằng nhựa, rổ rá, khay chậu bằng nhựa/ inox,…) Các dụng cụ chứa đựng như: thau, rổ, bơ, thùng chứa nguyên vật liệu đều làm bằng nhựa không độc, không mùi, chịu được sự tác động của nhiệt, chất tẩy rửa và khử trùng, không làm ảnh hưởng đến chất lượng và vệ sinh  (ATTP)
Hóa chất sử dụng:
Các hóa chất vệ sinh trong nhà máy chế biến thực phẩm như hóa chất khử trùng,  chất tẩy rửa phải nằm trong danh mục được phép sử dụng và sử dụng đúng nồng độ theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Hóa chất khử khuẩn phải đảm bảo nguyên tắc sau:
– Tác dụng nhanh; Không bị ảnh hưởng bởi các chất hữu cơ, xà phòng, chất tẩy rửa hoặc các hóa chất  khác; Không gây độc và không gây ô nhiễm môi trường; Không ảnh hưởng lên các dụng cụ bằng kim loại, vải , cao su hay chất dẻo khác.
– Dễ sử dụng, mùi vị dễ chịu hoặc không mùi.
– Phải hòa tan trong nước và ổn định khi pha.
– Phải có tác dụng làm sạch và rẻ tiền.
– Vệ sinh sạch sẽ môi trường và dụng cụ trước khi tiến hành sát trùng vì bụi đất hoặc rác bẩn có thể tạo lớp màng cơ học ngăn cản thuốc tác động trực tiếp vào vi trùng, hoặc làm thay đổi hay giảm hiệu lực của thuốc.
Bảo quản hóa chất: Mỗi nhóm hoá chất phải được bảo quản riêng, đựng trong bao bì dễ nhận biết, có đầy đủ nhãn mác, đặc tính sử dụng, cách dùng. Kho bảo quản phải cách biệt với khu chế biến.
Chúng tôi giới thiệu một số hóa chất có clo:
Để sử dụng trong tiêu độc khử trùng:chúng ta có thể sử dụng hợp chất của clo nhất là Cloramin B. Nếu ô nhiễm mức độ trung bình như cơ sở sơ chế rau có thể dùng nồng độ 0.5% clo hoạt tính, nếu bị ô nhiễm nặng như lò mổ có thể dùng dung dịch clo hoạt tính 1%.
Lượng hóa chất chứa clo cần để pha số lít dung dịch với nồng độ clo hoạt tính theo yêu cầu được tính theo công thức sau:
Lượng      Hóa  chất =
(gam)
Nồng độ clo hoạt tính của dung dịch cần pha (%) X số lít _____________________________
Hàm lượng clo hoạt tính của hóa chất sử dụng (%)*
X 1000
* Hàm lượng clo hoạt tính của hóa chất sử dụng luôn được nhà sản xuất ghi trên nhãn, bao bì hoặc bảng hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
Ví dụ:   Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ clo hoạt tính 0,5% từ bột cloramin B 25% clo hoạt tính, cần: (0,5 x 10 / 25) x 1000 = 200 gam.
Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ clo hoạt tính 0,5% từ bột canxi hypocloride 70% clo hoạt tính, cần: (0,5 x 10 / 70 ) x 1000 = 72 gam.
Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ clo hoạt tính 0,5% từ bột natri dichloroisocianurate 60% clo hoạt tính, cần: (0,5 x 10 / 60)  x 1000 = 84 gam.
          Cách pha: Hòa tan hoàn toàn lượng hóa chất cần thiết cho vừa đủ 10 lít nước sạch.
Các dung dịch khử trùng có clo sẽ giảm tác dụng nhanh theo thời gian, cho nên chỉ pha đủ lượng cần sử dụng và phải sử dụng càng sớm càng tốt sau khi pha. Tốt nhất chỉ pha và sử dụng trong ngày, không nên pha sẵn để dự trữ. Dung dịch khử trùng chứa clo đã pha cần bảo quản ở nơi khô, mát, đậy kín, tránh ánh sáng.
Phân xưởng chế biến thực phẩm (G.O.C)

                Phương pháp tiêu độc khử trùng:

Người tiến hành lau chùi Chlormin B phải đi găng tay, khẩu trang và đeo kính. Tiến hành pha dung dịch Chlormin B đúng nồng độ quy định. Nếu không sử dụng hết trong 24 giờ có thể đổ xuống cống rãnh, không được đổ xuống ao hồ hoặc bồn vệ sinh của công trình tự hoại. Tuyệt đối không được đổ  bừa bãi ra nơi công cộng tránh ngộ độc thuốc sát khuẩn.
Vệ sinh đầu giờ sản xuất:

Các dụng cụ chứa đựng như: thau, rổ, thớt, thùng nhựa, thùng inox, giá cân, bàn
Bước 1: Rửa nước sạch.
Bước 2: Dùng khăn sạch nhúng vào dung dịch Chloramin B đã pha sẵn tiến hành lau ướt đều trên bề mặt để khử trùng đều khắp mặt trong và mặt ngoài tất cả dụng cụ.
Bước 3: Rửa lại bằng nước sạch cho hết Chloramin B.
Tất cả các dụng cụ sau khi làm vệ sinh phải được úp ngược xuống cho ráo hết nước mới được sử dụng. Dụng cụ sau khi làm vệ sinh chỉ được phép sử dụng trong ngày, khi để qua đêm thì phải tiến hành làm vệ sinh lại.
Trong quá trình sản xuất, nếu các dụng cụ sản xuất bị rớt xuống nền thì phải thực hiện các bước vệ sinh và khử trùng giống như lúc bắt đầu sản xuất.
Vệ sinh giữa cuối ca sản xuất:

Các dụng cụ chế biến như: thùng nhựa, thùng inox, giá cân, bàn…
Bước 1: Dội nước cho trôi hết vụn của sản phẩm còn dính lại trên dụng cụ.
Bước 2Dùng nước xà phòng rửa sạch các chất bẩn bám dính trên dụng cụ mặt trong, mặt ngoài, mặt dưới và các góc cạnh của bàn…
Bước 3: Dùng nước sạch rửa lại cho sạch xà phòng.
Bước 4: Dùng khăn sạch nhúng vào dung dịch Chloramin B để khử trùng đều khắp mặt trong và mặt ngoài tất cả dụng cụ.
Bước 5: Rửa lại bằng nước sạch.
Đối với nền nhà, thì dùng chổi lau nền sạch nhúng ướt vừa phải dung dịch, tiến hành lau từ ngoài vào trong, sau đó làm ngược lại và để khô tự nhiên. Hoặc có thể phun sương.
Đối với dụng cụ như dao thớt có thể ngâm bằng dung dịch Chloramin B trong 2 giờ sau đó rửa hoặc giặt bằng nước sạch.
Quy trình vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ phải được lập thành văn bản và có người chịu trách nhiệm ký ban hành. Phải có sổ sách theo dõi chương trình làm vệ sinh khử trùng
HÓA CHẤT VỆ SINH TRONG NHÀ MÁY THỰC PHẨM

HÓA CHẤT VỆ SINH TRONG NHÀ MÁY THỰC PHẨM

SHARE THIS

An toàn thực phẩm có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống xã hội, không những ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe con người, đến sự phát triển của giống nòi, thậm chí tính mạng người sử dụng, mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch và an ninh, an toàn xã hội. Chính vì vậy việc sử dụng hóa chất vệ sinh trong nhà máy thực phẩm phải đảm bảo không gây ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng và môi trường xung quanh.
Trên thị trường hiện nay rất nhiều sản phẩm tẩy rửa vệ sinh , tuy nhiên những sản phẩm có thể áp dụng trong nhà máy thực phẩm thì lại rất ít. Các sản phẩm mang thương hiệu Smart San của tập đoàn Saraya Nhật Bản là một trong số ít các sản phẩm được chứng nhận an toàn trong chế biến thực phẩm. Hãy tham khảo qua các sản phẩm hóa chất vệ sinh trong nhà máy thực phẩm của Smart san sau đây.
  1. Xà phòng rửa tay cho nhân viên chế biến thực phẩm .
    Dung dịch rửa tay Smart San Hand Soap H-1 được làm từ nguyên liệu thảo mộc tự nhiên có độ phân hủy sinh học cao. Xà phòng tạo nhiều bọt và có tính diệt khuẩn, đạt hiệu quả cao trong làm sạch, đồng thời sát khuẩn cho tay. Với công thức không thêm hương liệu, lý tưởng khi thao tác với thực phẩm vì không làm ảnh hưởng tới mùi vị của thực phẩm.
  2. Cồn sát thực phẩm sát khuẩn tay và dụng cụ chế biện: Cồn Thực phẩm Smart San Food-Grade Alcohol Sanitizer S-4 ,Có tác dụng ức chế hoạt động của vi khuẩn ngay cả sau khi dung dịch cồn đã khô trên tay do công thức đặc biệt của Cồn S-4.
    • Đạt tiêu chuẩn cồn thực phẩm (gốc ethanol).
    • An toàn khi tiếp xúc với bề mặt thực phẩm.
    • Phát huy hiệu quả ngay cả khi bề mặt sát
    • Phù hợp với các quy định về VSATTP hiện hành của Việt

  3. Dung dịch rửa rau củ quả trung tính SAMRT SAN NEUTRAL DETERGENT N-1: Loại bỏ dư lượng thuốc BVTV trên bề mặt rau củ quả, các chất bẩn, …và trứng sán còn lại trong quá trình thu hoạch rau củ quả tươi. Dung dịch trung tính, không mùi tránh nhiễm chéo mùi không mong muốn vào thực phẩm. Có chứng nhận ATTP, độ phân hủy sinh học
  4. Dung dịch tẩy rửa dụng cụ chế biến thực phẩm:  NEUTRAL DETERGENT N-2 VÀ DETERGENT SARAYA SS là 2 loại dung dịch tẩy rửa vệ sinh dụng cụ chế biến thực phẩm hiệu quả. Dung dịch trung tính, không mùi tránh nhiễm chéo mùi không mong muốn vào thực phẩm.Rửa dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm Độ phân hủy sinh học
  5. Dung dịch vệ sinh sàn và cống rãnh: SMARTSAN FOAMING DEGREASER G-1 Dùng để làm sạch vết bẩn dầu mỡ và vết bẩn bám chắc trên bề mặt bằng thép không rỉ, bề mặt gạch men, và bề mặt thiết bị chế biến thực phẩm. Sử dụng kèm thiết bị phun bọt để dễ pha loãng và sử dụng hiệu quả.
  6. Dung dịch tẩy rửa dầu mỡ cháy khét Smart San DEGREASER G-2 :Là dung dịch tẩy rửa mạnh. Dùng để tẩy rửa các lớp bẩn và dầu mỡ đóng bám chắc (đã bị nung nóng nhiệt) trên các thiết bị nấu nướng, hệ thống thoát nước, hệ thống hút khói  (*Xin lưu ý loại vật liệu có thể sử dụng Degreaser G-2)
  7. Dung dịch tẩy trắng và sát khuẩn khăn, thớt,… SmartSan Bleach (Clean.Pro B-1) Dùng cho bề mặt, khăn, dùng cho ngành vệ sinh an toàn thực phẩm.Tẩy trắng khăn và thớt. Làm sạch vết ố từ rau, củ, quả và trà trên bề mặt
CÁC LOẠI HÓA CHẤT DÙNG LÀM SẠCH TRONG TRƯỜNG HỌC

CÁC LOẠI HÓA CHẤT DÙNG LÀM SẠCH TRONG TRƯỜNG HỌC

SHARE THIS


Tên hóa chấtCông dụngHướng dẫn sử dụng
1Hóa chất tẩy rửa bồn cầu Goodmaid Pro 211 TBCTBC là chất tẩy rửa có hiệu quả rất cao, là chất khử mùi, khử trùng trong bồn cầu, toiletlàm cho không khí thoáng mát hơn-   Pha với tỉ lệ 1:5 để sử dụng chà rửa bồn cầu bồn tiểu , bồn tiểu , sàn nhà vệ sinh, nhà tắm.
-   Sử dụng đậm đặc đối với vết bẩn cứng đầu.
-   Sử dụng tiết kiệm với bình xịt.
2Hóa chất lau sàn diệt khuẩn Goodmaid Pro 306306 EZC có công thức đặc biệt, vừa là dung dịch tẩy rửa cho mọi loại bề mặt, vừa là
dung dịch sát khuẩn. Dung dịch thẩm thấu vào chất bẩn cứng đầu, làm bong tróc chất bẩn nhanh chóng mà không làm hư bề mặt.Dùng để làm sạch tất cả các bề mặt cứng như sàn nhà, đồ nội thất, da, nhà tắm, bọc ghế bằng nhựa, tường gạch, nhôm, thép không gỉ, các bộ phận của xe hơi.
-   Dùng lau sàn hằng ngày pha với tỉ lệ 1: 200
-   Vệ sinh khu vực canteen, nhà bếp pha với tỉ lệ 1:50.
-   Chà sàn định kỳ với máy chà sàn, tẩy rửa vết bẩn lâu ngày, vệ sinh khu vực có nhiều dầu mỡ pha với tỷ lệ 1:20
3Hóa chất khử mùi Goodmaid Pro 120fKhử mùi hôi và mang lại không khí trong lành. Loại bỏ vi khuẩn gây mùi trong không khí và đồng thời sát khuẩn cho sàn. Sử dụng cho những nơi có mùi hôi hoặc muốn có hương thơm cho phòng. Được sử dụng nhiều trong nhà vệ sinh, hành lang, phòng khách, văn phòng...-   Pha với tỉ lệ 1:10 dùng bình xịt xịt lên bề mặt bồn cầu, bồn tiểu, sàn, bồn rửa tay.
-   Pha với tỉ lệ 1:2 khử mùi hôi thuốc là, mùi cống, mùi ẩm mốc….
4Hóa chất lau kính Goodmaid Pro 311Vệ sinh bề mặt của kính nhanh nhất, làm sạch bề mặt mà không để loại vết ố hay vệt.
Phù hợp cho vệ sinh vệ sinh bề mặt kính, gương và giá kệ trưng bày.
-   Pha loãng tỷ lệ 1:4 với nước. Xịt dung dịch lên bề mặt kính và
lau lại bằng khăn sạch hoặc giấy. Khuyến cáo nên sử dụng với cây gạt kính.
5Hóa chất đánh bóng kim loại, inox thang máy Goodmaid Pro 160Được sử dụng trong gia đình, thương mại và công nghiệp để làm sạch và đánh bóng
dụng cụ, thiết bị và tủ bằng thép không rỉ.
-   Sử dụng trực tiếp, dung khăn lau sạch.
6Dung dịch xà phòng rửa tay
sát khuẩn 190a HL Antibac
HL ANTIBAC là một loại xà phòng rửa tay đậm đặc, sở hữu đặc tính làm sạch hiệu
quả, giúp làm mềm da tay và bảo vệ tay khỏi vi khuẩn. Do đó, vừa giúp làm sạch và
làm mềm da tay, vừa đảm bảo hiệu quả vệ sinh.
-   Làm ướt tay, thoa đều xà phòng lên tay và chà tay vào nhau. Để xà phòng tiếp xúc với
khu vực cần làm sạch trong 15 - 20s để đạt hiệu quả tối ưu trước khi rửa lại bằng nước
sạch
CÁCH GIẶT THẢM TRẢI SÀN TẠI NHÀ HIỆU QUẢ

CÁCH GIẶT THẢM TRẢI SÀN TẠI NHÀ HIỆU QUẢ

SHARE THIS

Thảm trải sàn trong mỗi gia đình không chỉ đơn giản là vật trang trí  làm đẹp cho căn phòng, mà vào mùa đông nó còn giúp chúng ta thoát khỏi  cái lạnh lẽo khi đặt chân vào nền nhà. Tuy nhiên sau thời gian sử dụng,  những tấm thảm trải sàn ấy sẽ bị dính bụi bẩn và thậm chí có cả một số  loại vi khuẩn ẩn náu. Các bạn có thể tham khảo một số cách giặt thảm tại nhà dưới đây.
Để thảm trải nhà luôn sạch sẽ, điều đầu tiên cần nhớ là thường xuyên sử dụng máy hút bụi hút sạch bụi bẩn thường xuyên. Trước tiên, hãy dùng giẻ sạch thấm hết nước. (Đừng có chà bởi vì như vậy sẽ chỉ giúp chất bẩn len lỏi sâu hơn vào thớ thảm)
Khi thảm đã ngả vàng vài chỗ, vẫn có vài cách để thổi bay những vết khó chịu ấy:
– Đối với những chỗ mới bị ố: rỏ vài giọt soda lên vết bẩn (đừng có ngâm cho sũng nước), để sùi bọt trong vài phút. Sau đó chùi thật kỹ.
– Với những vết ố lâu ngày, phun đều hỗn hợp gồm 2 thìa bột giặt, 3 thìa dấm và một phần tư lít nước ấm.
– Cũng có thể dùng kem cạo râu để tẩy ố trên thảm và sau đó lau nhẹ nhàng với một miếng vải ẩm.
Sau mỗi bất kỳ phương pháp nào trên đây, dùng khăn bông sạch hoặc khăn giấy phủ lên trên vết bẩn và đặt vật nặng lên trên đó. khi khăn thấm ẩm thì thay chiếc khô vào.
Nhìn chung, mỗi năm nên tiến hành tổng vệ sinh thảm trải sàn ít nhất một lần. Nếu trong nhà có trẻ con hay chó mèo thì phải giặt kỹ thảm thường xuyên hơn (2-3 lần/năm) bằng thuốc tẩy chuyên dụng bán ở siêu thị hay nhờ các công ty dịch vụ. Trước khi làm sạch thảm cần hút bụi thật kỹ, (có thể được, hãy dẹp hẳn đồ gỗ ra ngoài phòng).
Chúng ta nên tìm mua các loại dung dịch vệ sinh thảm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, các thành phần phải đảm bảo không sảnh hưởng tới sức khỏe con người
Nếu thảm không quá bẩn, bạn có thể tự giặt nhờ một cái bình xịt. Trước khi sử dụng, nhớ kiểm tra độ bền màu bằng cách phun thử ít dung dịch giặt thảm Goodmaid Pro 340 EXTRA FOAM góc nhỏ của thảm. Để một lúc rồi dùng khăn trắng chà. Nếu màu không bị thôi ra khăn, hãy tiếp tục làm sạch cả tấm thảm. Thực hiện theo đúng chỉ dẫn trên vỏ bình. Thường thì tiến trình giặt bao gồm xịt chất tẩy đều trên bề mặt thảm, chờ nó khô thành bột rồi hút bụi.
Với loại làm bằng sợi đay, bạn hãy pha dung dịch nước muối thật đậm. Dùng giẻ mềm thấm nước muối vuốt dọc theo sợi. Nếu vẫn không sạch vết bẩn thì dùng nước ấm có pha savon để tẩy. Tuyệt đối không nên dùng nước lạnh vì sẽ làm cho thảm bị thâm xám lại. Với loại thảm nylon, bình thường dùng khăn ướt chùi thì vết bẩn sẽ sạch ngay. Nếu vết bẩn lâu ngày, chùi không sạch thì dùng nước ấm có pha savon, sau đó xả lại bằng nước lạnh cho sạch.
Tẩy vết dầu ăn trên thảm
Trước tiên, bạn hãy dùng bông, giẻ thấm hết dầu, sau đó rắc bột mỳ lên, bột mỳ sẽ hút dầu. Lát sau, dùng máy hút bụi hút sạch bột mỳ. Cuối cùng dùng khăn thấm chất tẩy rửa lau sạch.
Tẩy rửa những vết bẩn lưu cữu trên thảm len
Có thể dùng cựa giầy để làm sạch chất bẩn lưu cữu nhiều năm trên tấm thảm len trải dưới đất. Lấy nước bôi lên chỗ bẩn, bôi rộng ra ngoài chu vi của vết bân 20cm. Sau đó phun lên chỗ bẩn chất tẩy rửa thảm len rồi dùng cựa giầy cạo sạch. Cuối cùng, dùng giẻ thấm chất tẩy rửa lau chùi nhiều lần, chùi thật sạch chỗ bị vấy bẩn. Khi nào khô hẳn dùng bàn chải sửa lại như cũ.
Cách xử lý vết cháy trên thảm
Nếu trên tấm thảm vết cháy không nhiều lắm, bạn có thể dùng bàn chải cứng chải sạch vết cháy. Nếu vết cháy nhiều, bạn dùng kéo cắt bỏ chỗ đó, lấy một miếng thảm tương ứng từ chỗ bị đè dưới chân các đồ dùng gia đình, dùng bàn chải chải cho lớp thảm không bị bẹp xuống, rồi dùng hồ hoặc keo dính dính miếng thảm mới đó vào nơi vừa cắt là được.
Cách giặt sạch thảm đơn giản
Dùng 300g bột mỳ, 50g muối tinh và 50g bột thạch cao, dùng nước hoà thành hồ, cho thêm vào một ít rượu trắng, cho lên bếp đun nóng đánh đều, để nguội cho khô lại rắc vào chỗ thảm bị bẩn, dùng bàn chải hoặc vải nhung để lau cho đến khi bột khô trở thành dạng bột, thấy thảm sạch dùng máy hút bụi sạch cặn bột là được.
Quy trình bảo dưỡng sàn đá

Quy trình bảo dưỡng sàn đá

SHARE THIS

Quy trình bảo dưỡng sàn đá     
Mc Đích
–          Giữ cho sàn luôn sạch sẽ , sáng bóng.
–          Kéo dài thời gian sử dụng.
–          Giảm chi phí phục hồi độ bóng bề mặt sàn.
  1. Quy trình bo dưỡng.
  • Bo dưỡng hng ngày.
–          Dùng cây đẩy bụi khô kết hợp dung dịch đẩy bụi khô Goodmaid Pro GMP Dustcomp 62 đẩy sạch cát, rác, bụi, đất bám trên bề mặt sàn. Dùng cây lau sàn kết hợp với hóa chất lau sàn tạo bòng Goodmaid Pro GMP 102 Mop Shine lau sàn thường xuyên từ 4 đến 6 lần một ngày.
–          Thường  xuyên kiểm tra đẩy bụi sàn tránh để đất, cát, bụi… bám trên bề mặt sàn.
–          Không kéo lê các vật nặng, các vật có cạnh sắc nhọn trên sàn làm trầy xước, hư hỏng bề mặt.
–          Không để hóa chất có tính axit rơi rớt xuống sàn hoặc dùng để lau sàn.
  • Bo dưỡng hng tun.
–          Dùng máy đánh sàn kết hợp với hóa chất bảo dưỡng sàn đá marble đánh bong sàn 1 tuần một lần( nếu có thể nên đánh bóng 2 lần/ tuần sẽ làm tăng độ bóng của sàn). Quy trình đánh bóng sàn bằng máy như sau:
Chuẩn bị
–          Để tiến hành đánh bóng sàn cần chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ: máy đánh sàn(dùng máy có công xuất từ 1500 w trở lên), mâm gai giữ pad, pad đánh sàn màu trắng, bảng cảnh báo, cây lau sàn,  hóa chất lau sàn, hóa chất bảo dưỡng sàn đá marble One Step, bình xịt hóa chất.
Tiến hành công việc
–          Đặt biển cảnh báo khu vực thi công.
–          Pha hóa chất lau sàn, dùng cây lau sàn lau sạch sàn trước khi đánh bóng.
–          Đợi khoảng 10 phút cho sàn khô
–          Dùng bình xịt hóa chất One step xuống sàn( hóa chất không pha),.
–          Dùng máy đánh sàn có kẹp pad trắng đánh cho hóa chất thấm đều, sau đó đánh cho hóa chất tan hết trên bề mặt.
–          Lưu ý:
+ Sau khi xịt hóa chất xuống sàn cần đánh ngay, tránh để hóa chất khô
+ Thường xuyên kiểm tra miếng pad nếu thấy dơ nên đổi mặt pad hoặc thay pad mới. Sau khi đánh xong giặt sạch pad phơi khô để sử dụng lần sau.
  1. Bo dưỡng hng tháng
–          Dùng máy chà sàn , pad chà sàn màu đỏ kết hợp với hóa chất phục hồi sàn đá : với sàn đá Marblr Dùng A3 yellow hoặc NANO SS CRYSTALIZAYION. Đối vời sàn đá Granite dùng NANO HS CRYSTALIZAYION
–          Dùng máy đánh bóng sàn kết hợp pad đỏ
–          Dùng cây lau sàn, lau sạch lại toàn bộ sàn.
–          Tiếp tục sử dụng quy trình đánh bóng sàn bằng hóa chất One Step
Quy trình lau kính nhà cao tầng bằng thiết bị đu dây

Quy trình lau kính nhà cao tầng bằng thiết bị đu dây

SHARE THIS
Việc lau kính nhà cao tầng là công việc khó khăn và nguy hiểm đòi hỏi tuân thủ đầy đủ , nghiêm ngặt về an toàn lao động, bảo hộ lao động. Có rất nhiều phương pháp để thi công lau vệ sinh kính , lau kính nhà cao tầng như : dùng vận thang( gondola) , dùng robot lau kính, dùng xe nâng người, dùng phương pháp đu dây. Mỗi phương án đều có ưu và nhược điểm riêng.
Phương án thi công phổ biến hiện nay được các công ty dịch vụ vệ sinh áp dụng là phương pháp đu dây tiếp cận vị trí thi công.
QUY TRINH ĐU DÂY LAU KÍNH
  1. Phương án đảm bảo an toàn.

  • Công nhân được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ, thiết bị cứu sinh. Được đào tạo về an toàn lao động, an toàn thi công trên cao và có kính nghiệm thi công trên cao.
  • Phía dưới khu vực thi công được căng dây cảnh báo “ khu vực đang thi công trên cao” và cử nhân viên túc trực nhằm nhắc nhở mọi người không vào khu vực đang thi công.
  • Thiết bị đu dây phải đảm bảo an toàn
2. Quy trình thi công.
 Chuẩn bị thi công : giám sát tổ thi công tập chung công nhân lại phổ biến công việc , vị trí thi công  , phương pháp an toàn , điều kiện làm việc tại công trình , thời gian làm việc , công tác dọn  vệ sinh rác sau nhưng buổi làm , tổ chức pha hóa chất
 Tiến hành thi công.
  • quy trình các bước thi công áp dụng cho từng công nhân.
  •  Công nhân đầy đủ tác phong đeo dây an toàn song vào vị trí thi công bắt  đầu công việc .
  • Thả dây đu  chính từ vị trí mà công nhân xác định thi công cho dây tiếp đất,cột dây vào một điểm cố định có độ trịu lực an toàn .
  • Thả dây cứu sinh song song với dây đu chính nhưng phải cách dây đu chính 1m bên phải hoặc bên trái, cột dây an toàn ở một vị trí cố định khác không cột chung với dây đu chính.
  • Liên kết các khóa  vào dây đu , dây an toàn , ghế .
  • kiểm tra kỹ thuật vật chất trước khi suống ghế, suống  ghế ngồi từ từ tụt theo dây suống vị trí thi công .
  • khi tiếp cận vị trí thi công, công nhân tiếp tục  công việc vệ sinh của mình…
Nhận diện mối nguy và phòng ngừa rủi ro khi thi công

Nhận diện mối nguy và phòng ngừa rủi ro khi thi công

SHARE THIS


BẢNG NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO ATLĐ


Lập bởi

Duyệt bởi
Họ tên
Vị trí
Ngày
Ký tên
Các mối nguy được nhận diệnTrước khi xử tríBiện pháp kiểm soát và ngăn ngừaSau khi xử tríYêu cầu pháp luật liên quan
SEPRSEPR
1. CÁC MỐI NGUY PHÁT SINH TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC
1.1. Phát sinh từ thiết bị và vật tư
- Do quá trình tiếp xúc25330Mang bao tay, mũ bảo hộ, giày bảo hộ15210
TCVN 5308-91- 2.1- Tổ chức
mặt bằng công trường
- Đóng gói không tốt34448Hướng dẫn đến nhà cung cấp2316
- Bốc dỡ bằng thiết bị43336Tố chức khóa huấn luyện riêng biệt3319
1.2. Làm việc trên cao
- Ngã cao54480Bảo vệ bằng dây an toàn và sàn chống vật rơi54120








TCVN 5308-91- 01- Quy định
chung-1.14-Quy định khi làm việc trên cao

- Vật rơi

4

4

4

64
Bảo vệ khu vực mép sàn bằng giàn giáo
bao che. Đánh dấu các khu vực có nguy hiểm.

4

2

2

16

- Rơi tự do

5

5

3

75
Bảo vệ các kết cấu mở, lỗ mở sàn bằng
lan can an toàn có tay vịn, gắn lưới bao che, và sàn chống vật rơi

5

4

1

20
- Các công việc leo cao
5

5

5

125
Mang dây an toàn toàn thân trong khi làm việc, dây cứu sinh hoặc hệ thống
ngăn chặn té ngã

5

4

1

20
- Ngã từ tấm cốp pha35575Lắp lan can an toàn có tay vịn và sàn chống vật rơi2418
- Ngã xuống hố thang máy hoặc lỗ chờ
5

4

3

60
Bảo vệ hố thang máy bằng lan can an toàn/ rào chắn hoặc bao phủ lỗ chờ đúng cách
5

3

1

15

- Ngã từ giàn giáo

5

4

4

80
Sàn thao tác được trang bị lan can an toàn có tay vịn và sàn chống vật rơi; công nhân mang dây an toàn toàn thân trong khi làm việc.
5

4

1

20
- Ngã từ sàn thao tác44464Bảo vệ bằng lan can an toàn có tay vịn và sàn chống vật rơi43112
- Ngã từ giàn giáo đi
động
44464Giàn giáo được lắp đặt ổn định và sàn
thao tác có tay vịn
43112TCVN 6052-1995 - Dàn giáo
thép
1.3. Giao thông trên công trường
- Sự va chạm của các xe tải
4

3

2

24
Huấn luyện riêng biệt, bằng lái xe + Giới hạn tốc độ 5Km/h + quy định một tuyến
đường giao thông

4

2

1

8






TCVN 5308-91- 04- Công tác
bốc xếp và vận chuyển


- Tai nạn giữa người đi bộ và xe tải


5


3


5


75
Đường dành cho người đi bộ phải được ngăn cách với đường vận chuyển máy móc thiết bị. Chỉ định người điều khiển giao thông ở cổng vào để hướng dẫn xe tải trong và ngoài, nhằm đảm bảo điều
kiện an toàn


5


2


2


20
- Những mối nguy hiểm từ mặt đường không bằng phẳng/bề mặt đường đi bộ
3

3

2

18

Những mối nguy hiểm được dọn dẹp và kiểm soát

3

2

1

6
- Đề phòng các khu vực bị lồi lõm43224Tất cả các khu vực bị lồi lõm phải được dọn dẹp và quây lại4218

- Các cấu trúc tạm như nơi cất giữ nhiên liệu, khu vực có không gian hạn chế, dây cáp điện trên không, đường ống dẫn trên
không.



4



3



2



24


Dựng khu vực bảo vệ với bảng cảnh báo
+ rào chắn an toàn



4



3



1



12
- Khu vực bị hạn chế tầm nhìn, chiều rộng hoặc trọng lượng.
4

3

2

24
Ngăn chặn những xe cộ sử dụng tuyến đường không phù hợp
4

3

1

12
- Mép của đường đào, hố, nguồn nước,….
4

3

3

36
Xem 1.11 + Cung cấp các rào cản như bờ rào an toàn hoặc dựng rào chắn để hạn chế xe cộ.
4

3

1

12
1.4. Tất cả các vị trí làm việc
- Do tiếp xúc25330Mang phương tiện bảo vệ cá nhân23212
- Lối đi trên sàn thao tác43336Lắp dựng thang đi lên sàn thao tác hoặc giàn giáo42216
- Lật ngược ván khuôn thép44348Sự ổn định được đảm bảo bởi các khối bê tông, sữa chữa cơ khí42216
- Lắp đặt kết cấu thép trên cao
5

5

5

125
+ Lắp đặt theo đúng biện pháp thiết kế
+ Công nhân phải được trang bị dây đai toàn thân

5

5

1

25
- Vật rơi trong quá
trình cốt pha bị trượt
35575Lắp rào chắn, biển báo hoặc bố trí người
đứng giám sát
33218TCVN 8092:2009
- Ngã trong quá trình lắp đặt dầm43336Nơi làm việc phải được trang bị dây đai an toàn42216
- Ngã trong quá trình đổ bê tông sàn43448Bảo vệ với dây nịt lưng và dây đai toàn thân42216
- Ngã trong quá trình
lắp đặt conson
42432Lắp rào chắn, biển báo hoặc bố trí người
đứng giám sát
42216TCVN 8092:2009

- Vật rơi

3

5

5

75
Bảo vệ khu vực mép sàn bằng giàn giáo bao che. Đánh dấu các khu vực có nguy cơ.
3

3

2

18
- Vấp ngã33327Các lối đi phải được dọn vệ sinh hằng ngày3219
1.5.Vận hành máy móc và thiết bị
- Không biết các quy định hướng dẫn. Vận hành sai.
5

4

3

60
Mở lớp huấn luyện riêng biệt, cấp giấy chứng nhận
4

3

1

12






TCVN 5308-91- 03- Lắp đặt
và sử dụng thiết bị điện trong thi công - TCVN 5308-91- 06- Sử dụng xe máy xây dựng

Thông tư 32/2011/TT- BLĐTBXH- Hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về mặt an toàn lao động

- Bảo trì bảo dưỡng kém.

5

5

4

100
Phải có bên thứ 3 kiểm tra (thiết bị nâng); kiểm tra trước khi sử dụng & bảo
trì thường xuyên theo hướng dẫn của nhà sản xuất

4

3

1

12
- Vận hành qua lối đi dành cho người đi bộ53460Đánh dấu lối đi dành cho người đi bộ và lối đi này phải được bảo vệ53115
- Vận hành bị khuất
tầm nhìn
43224Đội trưởng vận hành phải được trang bị
một lá cờ và áo phản quang.
4218

- Các thiết bị bị lật đổ (cần cẩu, máy xúc, xe ủi đất)


5


3


3


45
+ Máy xúc phải làm việc trên nền hoặc khu vực vững chắc an toàn
+ Không để chìa khóa bên trong cabin
khi người vận hành Không có mặt tại nơi này.


5


3


1


15

- Va trúng máy đào, xe ủi đất

4

3

3

36
Thợ đào hầm cần hướng dẫn sự chuyển động của máy đào và người vận hành
phải tuân theo hướng dẫn của thợ đào hầm

4

2

2

16
- Hiểu sai tín hiệu và
cử chỉ của người lái cần cẩu

4

3

3

36

Huấn luyện về các cử chỉ và tín hiệu

4

2

2

16
- Người vận hành43336Kiểm tra bởi nhân viên an toàn43112


không có thẩm quyền
1.6. Phá dỡ

- Sụp đổ của tòa nhà và kết cấu xảy ra sớm hơn dự định

5

3

3

45
Kế hoạch hoạt động ngay từ giai đoạn đầu + khảo sát kỹ thuật để xác định các tình trạng của khung, sàn nhà, tường và hệ thống tiện ích + ưu tiên phương pháp
làm việc phá dỡ.

5

2

2

20








TCVN 5308-90: Mục 23
- Vật rơi/ Vật văng bắn43336Giới hạn khu vực và khoảng cách an
toàn.
42216

- Ô nhiễm (nước, không khí, tiếng ồn, rác thải)


3


3


3


27
Ngăn chặn rò rỉ vào nguồn nước, cống + Ngăn ngừa lan truyền ô nhiễm bằng cách nước phun + sử dụng kỹ thuật phù hợp để giảm thiểu càng nhiều càng tốt các mức độ tiếng ồn phát ra môi trường.
Đeo nút tai chống ồn


3


3


2


18

- Ngã từ nơi làm việc và cạnh các lối đi vào

5

3

3

45
Đưa ra biện pháp an toàn cho lối vào và sàn thao tác. Công nhân tham gia vào các hoạt động phá dỡ phải được huấn
luyện phù hợp.

5

2

2

20
1.7. Xử lý chất thải
- Gạch vụn rơi vãi35575Tạo những cái máng hứng đặc biệt, đánh dấu khu vực tiếp nhận3319
- Do tiếp xúc23212Mang găng tay và phương tiện BHLĐ2316TT/10/1998/BLĐTBXH
- Ô nhiễm33327Chất thải được chuyển cho nhà thầu khác xử lý.3216
- Các chất thải dính dầu mỡ
4

3

2

24
Dung môi thải, dầu, vải vụn, và chất lỏng
dễ cháy phải được lưu giữ tránh xa lửa, để ở nơi an toàn.

4

2

2

16
1.8. Bốc dỡ hàng bằng tay
- Do tiếp xúc24324Mang găng tay và phương tiện BHLĐ.2316TCVN 5308-91- 04- Công tác
bốc xếp và vận chuyển
- Bốc dỡ sai tư thế23318Huấn luyện thao tác và tư thế làm việc
đúng.
2228
1.9. Thiết bị nâng tải trọng
- Người vận hành Cẩu hiểu sai hiệu lệnh và tín hiệu
4

3

3

36
Huấn luyện việc ra tín hiệu và hiệu lệnh, cung cấp bộ đàm cho việc thông tin nếu bị khuất tầm nhìn.
4

2

2

16

- Lắp đặt thiết bị kém

5

4

3

60
Huấn luyện riêng biệt cho việc lắp đặt +
Vật tư để lắp đặt thiết bị phải được kiểm tra định kỳ khi có sự thay đổi.

5

2

2

20
TCVN 7549-3:2007: an toàn
cần trục tháp
- Do tiếp xúc24324Mang phương tiện bảo vệ cá nhân.1326TT/10/1998/BLĐTBXH
- Cơ cấu nâng tải trong tình trạng kém54360Thiết bị phải được kiểm định và được kiểm tra bởi nhân viên an toàn52220TT/04/2008/BLĐTBXH
- Vị trí nâng trong tình trạng kém/ không thích hợp
5

4

3

60
-  Kiểm tra trước khi nóc nối/ kết nối.
-  Huấn luyện an toàn.

5

2

2

20
1.10. Ứng phó tình huống khẩn cấp
- Không có kiến thức về các hướng dẫn đối với các sự cố xảy ra
4

3

3

36
Dán hướng dẫn trên bảng thông tin công trường, ở nơi công nhân làm việc, ban chỉ huy công trường, ban an toàn công trường, chi nhánh.
4

1

2

8
- Không có nhân viên sơ cứu
3

4

3

36
C.ty cung cấp dịch vụ y tá làm việc toàn thời gian tại C.T
2

3

1

6
TT/ 01/2011/TTLT-BLĐTBXH
hướng dẫn tổ chức công tác
AT-VSLĐ trong cơ sở lao động
1.11. Công tác đào

- Việc tổ chức sắp xếp kém

5

3

3

45
Cấp Giấy phép lao động nếu sâu hơn 1,5 m + kế hoạch lưu hành giao thông
cho xe tải và máy móc. Đánh dấu lối đi bộ. Biển báo.

5

2

2

20



- Ngã xuống hố đào

4

3

4

48
Bảo vệ hố đào bằng cách xây dựng lan can an toàn. Chiếu sáng đầy đủ.
4

2

2

16


- Sạt lở đất

4

3

3

36
Kè chống thích nghi với mặt bằng chống
+ Lắp đặt rào chắn cách xa 1m từ chỗ dốc xuống để kiểm soát sự chuyển động máy  xúc  và  các  vật  liệu  nặng  gần độ
dốc.


4


2


2


16
- Thiếu kiến thức chỉ dẫn an toàn33436Huấn luyện hướng dẫn an toàn.32212
- Vận hành thiếu kỹ năng43224Được kiểm tra bởi nhân viên an toàn.4218
- Thiếu sự chuẩn bị
trong công việ
43336Hướng dẫn về cách đào đất tổng quát.42216

- Độ dốc không thích hợp

4

3

2

24
+ Phải tuân theo các góc độ an toàn được khuyến cáo
+ K104 Tiến hành kiểm tra hàng ngày
tình trạng độ dốc trước khi làm việc, đặc biệt là sau khi mưa lớn.


4


2


1


8

TCVN 5308-91- 12.1- Công
tác đào đất
- Thiệt hại đến các hệ thống tiện ích (nước/gas/điện)
4

3

3

36
Điều tra tiện ích ngầm + đào thử nghiệm hầm/ sử dụng thiết bị dò tìm để phát
hiện và xác nhận các bản vẽ tiện ích (theo hướng dẫn với sự hỗ trợ thiết bị).

4

1

1

4
- Nước xâm nhập do các lỗ hở/ thiếu sót trong giải quyết hệ thống tường vây gây ra sự lún đất hoặc sụp đổ đất ở mặt đất liền
kề.


5


3


3


45

Xây dựng thiết kế đặc biệt và xử lý mặt đất để giải quyết các lỗ hở, ví dụ như vữa + Theo dõi sự chuyển động, sụt lún tường vây và toà nhà kế bên.



4



3



1



12
- Cầu thang không ổn định33327Dằn giữ chặt các cầu thang.3216
- Rơi xuống rãnh33436Làm sàn bắc ngang tạo lối đi + đánh dấu32212
1.12. Hàn/cắt bằng khí gas
- Không biết về các quy tắc hướng dẫn.43336Tổ chức huấn luyện cụ thể.2228

- Cháy/nổ

4

3

3

36
+ Xem 2.15. Các thiết bị áp lực và bình khí nén + thiết bị chống cháy ngược.
+ Cung cấp các bình chữa cháy.

4

2

2

16
TCVN 6156:1996 _ Bình chịu áp lực. Yêu cầu kỹ thuật an
toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa. Phương pháp thử
- Ngắt vòi nước33218Nối các thiết bị với phụ tùng cảnh báo và kiểm soát.3216
- Các tia sáng có hại33327Mang kính và mặt nạ phù hợp.32212
- Kim loại nóng chảy, các hạt bay lơ lửng33327Mang găng tay phù hợp.32212
1.13. Hàn hồ quang

- Điện giật

5

3

2

20
+ Không để dây điện trên nền đất và trên máy móc.
+ Bố trí người coi tủ điện, dây điện được bọc cách điện hoàn toàn.

5

3

1

15

TCXDVN 394: 2007
- Tia bức xạ33327Mang kính bảo hộ phù hợp.32212
- Kim loại nóng chảy, các hạt bay lơ lững33327Mang bao tay bảo hộ phù hợp.32212
- Cháy43224Loại bỏ chất đốt và vật liệu dễ cháy + cung cấp bình chữa cháy.42216
1.14. Lối vào không gian hạn chế

- Thiếu Oxy

4

3

3

36
Thông gió đầy đủ + Huấn luyện đầy đủ về công việc + Giấy phép đi vào + Bố trí
người đứng giám sát khi làm việc.

4

2

2

16


- Khí độc hại, khí dễ cháy và hơi độc
4

3

3

36
Kiểm tra không khí trước khi vào làm việc + Giám sát liên tục trong thời gian làm việc.
4

2

2

16
1.15. Xây dựng công
trình ngầm
- Làm giảm thông gió tự nhiên
4

3

3

36
Cung cấp đủ số lượng không khí trong lành + giám sát không khí bởi người có kinh nghiệm.
4

2

1

8

- Giảm ánh sáng tự nhiên

5

3

3

45
Cung cấp ánh sáng chung cho đường đi bộ và lối đi
+ ánh sáng cho trường hợp khẩn cấp là Pin để cung cấp ánh sáng đầy đủ cho
việc thoát hiểm.


2


3


1


6
- Tiếp xúc với độ ồn cao33327Dùng nút tai bảo vệ nếu tiếng ồn trên 85DB.2214
- Tiếp xúc với không khí ô nhiễm43336Giám sát không khí bởi người có kinh nghiệm.4218
- Lối vào và lối ra43336Xem 1.11. Công tác Đào đất42216
- Sự sụp đổ của thành phần Kết cấu53345Xem 1.11. Công tác Đào đất53115

- Cháy, nổ

5

3

3

45
Xăng không được lưu trữ hoặc sử dụng dưới lòng đất + Cung cấp đầy đủ bình chữa cháy.
5

2

2

20
2. MỐI NGUY PHÁT SINH TỪ SỰ VẬN HÀNH THIẾT BỊ
2.1. Ván khuôn thép và đồ phụ kiện
Do tiếp xúc24324Huấn luyện + trang bị BHLĐ2228


TCVN 5308-91- 16- Công tác
cốt pha- cốt thép
Không có lối đi đến
sàn thao tác
33545Trang bị thang leo đến sàn thao tác33218
Ván khuôn bị lật úp43448Giữ ổn định ván khuôn bằng các hệ
giằng
42216
Không có lối đi trên ván khuôn gỗ
3

3

3

27
Mọi độ cao làm việc từ 80cm trở lên phải được trang bị thang và sàn thao
tác làm việc

3

2

2

12
Ngã từ ván khuôn có độ cao trên 80cm
3

3

3

27
Mọi độ cao làm việc từ 80cm trở lên phải được trang bị thang và sàn thao
tác làm việc

3

3

2

18
2.2. Dụng cụ máy móc
- Thao tác kém43336Bố trí khu vực làm việc và huấn luyện.43112


TCVN 5308-91- 05- Sử dụng
dụng cụ cầm tay
- Vật văng bắn vào
mắt
23318Mang kính bảo hộ.2214
- Bụi bay vào mắt23212Mang kính bảo hộ.2214

- Bị cắt bởi lưỡi cắt

4

3

2

24
Tất cả các công cụ được sử dụng phải có thiết bị bảo vệ phù hợp, che chắn,
hoặc phụ tùng được đề nghị.

4

2

1

8
- Điện giật53230Các tủ điện phải được kiểm tra và khóa
bởi người có trách nhiệm.
53115
2.3.Các loại máy móc di động
- Vỡ các mối nối của máy nén khí33327Mối nối được trang bị phụ kiện an toàn và kiểm soát.3216

TCVN 5308-91- 06- Sử dụng
xe máy xây dựng
- Vật văng bắn vào
mắt
23318Mang kính bảo hộ.2214
- Âm thanh náo động14312Đeo nút tai chống ồn.1414
- Điện giật52220Các tủ điện phải được kiểm tra và khóa
bởi người có trách nhiệm.
53115
2.4. Hệ thống điện tạm thời (Tủ điện, bảng điện, dây điện dài)

- Điện giật

5

5

4

100
Được bảo vệ bởi ELCB 30mA hoặc RCCB, tủ  điện được khóa  bởi  thợ điện
+ nối đất kết cấu thép + dây điện là loại

5

5

1

25
TCVN 5308-91- 22- Công tác
lắp đặt thiết bị điện và mạng lưới điện

dây 2 vỏ bọc. cách điện (PVC/PVC) + Phích cắm, ổ cắm công nghiệp.
- Công nhân không có bằng cấp thợ điện53345Huấn luyện cụ thể và được cấp bằng.43112

TCVN      5556-91-Yêu     cầu
chung về bảo vệ chống điện giật đối với điện hạ áp.


- Cháy do điện


4


3


3


36
+  Không  sử  dụng  quá  tải  mạch điện
bằng cách dùng dây điện quá dài hoặc nhiều dây điện cắm tập trung vào 1 tủ điện   + nối đất và liên kết với nối đất
của container + Vật liệu dễ bắt lửa không được lưu trữ trong tủ điện.


4


3


1


12
2.5. Dàn giáo, cột chống đỡ
- Sự lật úp dàn giáo di động44348Giữ độ ổn định + Chặn bánh xe + di chuyển theo hướng dẫn.43112









TCXD 296-2004- Dàn giáo các yêu cầu về an toàn
- Do tiếp xúc1224Trang bị đồ BHLĐ.1212
- Bố trí không phù hợp44348Kiểm tra vật tư trước khi sử dụng.43112
- Sập giàn giáo44232Giàn giáo cần phải được lắp đặt theo
chỉ dẫn của nhà thiết kế.
43112
- Ngã cao54480Xem 1.2 Làm việc trên cao54120
- Làm việc gần dây
điện nguồn
53345Quy định của nhà nước về khoảng cách
cho phép gần nguồn điện
52220

- Máy móc di động và sự chuyển động

4

3

3

36
Sử dụng rào ngăn, biển báo, dây cảnh báo, hoặc bờ bê tông hay gỗ để ngăn
ngừa máy móc di động sự chuyển động.

4

2

2

16
-Trộn và kết hợp các
bộ phận giàn giáo
43336Không dùng giàn giáo từ các nhà sản
xuất khác nhau.
4218
- Công nhân không biết cách lắp dựng và tháo
4

3

3

36
-  Lập sổ tay công việc
-  Đào tạo công nhân như thế nào để lắp dựng, lắp đặt, thay đổi và tháo dỡ giàn giáo.

4

3

1

12
- Sụp đổ do không ổn
định
44232Thiết kế + Phương pháp lắp đặt nếu
cao hơn 5m + giằng ổn định.
43112
2.6. Cốp pha
- Sự sụp đổ cốp pha53230Thiết kế bởi nhân viên có trình độ chuyên môn53115


TCVN 5308-91 - Mục 16-
công tác Cốt pha- cốt thép
- Điều kiện làm việc cho những người làm việc ở trên hoặc bên
cạnh

5

3

2

30

Phương pháp chi tiết về lắp đặt và tháo dỡ.

5

3

1

15
- Lỗi kết cấu53230Vật liệu được sử dụng theo quy định trong bản vẽ thiết kế.52110
2.7. Dụng cụ cầm tay
- Do thiết bị quá cũ24432Thường xuyên kiểm soát tình trạng của thiết bị.23212



TCVN 5308-91 - Mục 5
- Văng bắn vào mắt24324Mang kính bảo hộ.2214
- Sử dụng các máy
móc thiết bị với tay nghề yếu kém

2

4

4

32

Huấn luyện, Kiểm tra nhận thức.

2

2

2

8
- Mài mòn các phụ tùng đi kèm theo
2

4

4

32
-    Thường xuyên kiểm soát tình trạng
của các thiết bị.
-  Bảo trì, bảo dưỡng

2

3

2

12
2.8. Sàn treo
- Ngã từ trên cao do nhiều khe hở54360Phương pháp thiết kế bản vẽ.53115
TCVN 4244-2005: Thiết bị
Nâng. Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật
- Ngã từ vị trí làm việc54240Trang thiết bị được trang bị với lan can an toàn.52110
- Vật rơi33218Làm sạch sàn treo trước khi di chuyển chúng.32212

- Sụp đổ do sự lưu trữ nguyên vật liệu53230Hướng dẫn cách sắp xếp lưu trữ vật tư.52110
- Do tiếp xúc14312Mang phương tiện BHLĐ.1326
2.9.Thiết bị Nâng
- Thiếu kiến thức về các tín hiệu điều khiển43336Huấn luyện cá nhân.43112













TCVN 4244-2005: Thiết bị
Nâng. Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật
- Lỗi của người vận
hành + Quá tải và lỗi của thiết bị

4

3

3

36
Có bằng vận hành + Người vận hành được huấn luyện an toàn.
4

2

2

16
- Thiết bị nâng trong
tình trạng kém
44464Thường xuyên kiểm tra bởi các kỹ sư
kỹ thuật hoặc người có thẩm quyền.
42216
- Thiết bị nâng bị lỗi, hư
4

4

4

64
Kiểm tra định kỳ hàng tháng bởi các kỹ sư kỹ thuật hoặc người có thẩm quyền
+ Xem 1.5

4

3

1

12
- Gió mạnh52110Cẩu phải được trang bị thiết bị đo tốc
độ gió.
4218
- Nhân viên lưu thông trong khu vực ảnh
hưởng của cẩu

5

3

3

45

Phân ranh giới với hàng rào an toàn.

4

3

1

12
- Tầm nhìn kém53230Người vận hành cẩu được trang bị với bộ đàm hoặc dụng cụ hỗ trợ khác.43112
- Cá nhân không có
thẩm quyền
53115Nhân viên an toàn văn phòng kiểm tra.43112
- Sai trong kế hoạch hoạt động và biện pháp phòng ngừa chống lại đường dây điện trên không

5


3


2


30
Cần trục xoay, xe đào, đỉnh xe tải hoặc thậm chí ống giàn giáo tình cờ chạm tới đường dây điện trên cao + Hàng rào được dựng lên song song với đường
dây điện trên không ở khoảng cách không nhỏ hơn 3m cho < 50kv.


5


3


1


15
- Điều kiện mặt bằng kém
4

3

2

24
Đường rãnh và rìa để chở hàng nên
được thiết lập trước khi chọn địa điểm cho cần cẩu + Dựng các tấm kim loại hoặc cọc để dựng đường đi.

4

2

1

8
- Văng ra khỏi khu vực
hoạt động
54480Hướng dẫn người vận hành cẩu và phụ
cẩu.
43112
2.10. Cơ cấu nâng và phụ kiện


- Cáp móc tải trong tình trạng kém


5


4


3


60
Cơ cấu nâng và phụ kiện sẽ được gắn thẻ và đánh dấu để chỉ trọng lượng làm việc an toàn.
Kiểm tra ban đầu tại công trường và thường xuyên kiểm tra trong suốt quá trình vận hành.


5


3


1


15




TCVN 4244-2005: Thiết bị
Nâng. Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật

- Khung nâng trong tình trạng kém

5

3

2

30
Khôi phục lại tình trạng bởi BT trước khi
sử dụng và kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình vận hành tại công trường.

5

3

1

15
- Sử dụng thiết bị
nâng bị lỗi
43336Huấn luyện bắt buộc.43112
2.11. Giàn giáo treo di động
- Thao tác kém trong quá trình sử dụng thiết bị
5

3

3

45
Huấn luyện đặc biệt cho nhân viên vận hành Gondola
5

2

2

20



TCVN 5308-91: Mục 8 TCVN 6052-1995 - Dàn giáo
thép
- Quá tải43336Chỉ định tải trọng tối đa + hướng dẫn
cho nhân viên vận hành
42216


- Rơi xuống

5

3

2

30
Công nhân làm việc trên sàn thao tác phải đeo dây đai an toàn và móc bảo đảm vào dây cứu sinh + Biện pháp an toàn cho sàn thao tác của Gondola
được quy định ở mức thấp nhất.

5

3

1

15



- Thiết bị bị lật đổ

4

3

3

36
Vùng làm việc an toàn, nền hoặc khu vực vững chắc. Không để chìa khóa bên trong cabin, trong khi người điều
khiển không có mặt tại đây

4

3

1

12

- Bảo trì/ bảo dưỡng kém

4

3

3

36
Vùng làm việc an toàn, nền hoặc khu vực vững chắc. Không để chìa khóa bên trong cabin, trong khi người điều
khiển không có mặt tại đây

4

3

1

12
2.12. Trộn bê tông
- Do tiếp xúc24216Mang găng tay bảo hộ.2418
2.13. Biển báo
- Sự lưu thông của máy43336Tạo lối đi riêng cho người đi bộ.43112TCVN 8092:2009_Ký hiệu đồ họa. Màu sắc an toàn và biển báo an toàn. Biển báo an toàn sử dụng ở nơi làm việc và nơi công cộng
móc/ nhân viên
- Bố trí ánh sáng kém34336Trang bị đèn ở những khu vực lối đi và33218
nơi làm việc.
- Lối đi bị tắc nghẽn24324Hướng dẫn cho nhân viên và được2316
kiểm tra bởi nhân viên an toàn.
2.14. Bình khí nén và thùng chứa chất lỏng dễ cháy nổ

- Nổ thùng chứa chất lỏng

5

3

3

45
Bên thứ 3 kiểm định + không để trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời + giữ ở vị trí thẳng đứng và an toàn & được lưu trữ trong một khu vực thông thoáng.
5

3

1

15

- Cháy

5

3

2

30
Bình nén khí được giữ cách xa các hoạt động phát ra tia lửa ít nhất 5m + Lắp van chống cháy ngược.
5

2

1

10
TCVN 8366:2010 _ Bình chịu áp lực. Yêu cầu về thiết kế và
chế tạo


- Nổ thiết bị

4

3

2

24
Bình nén khí được di chuyển bằng cách nghiêng và lăn chúng trên các cạnh đáy của chúng. Khi bình được kéo lên, chúng phải được bảo đảm trên một giá
đỡ, hoặc giá kê.

4

2

2

16
3. MỐI NGUY PHÁT SINH TỪ VIỆC SỬ DỤNG HOẶC XỬ LÝ CÁC SẢN PHẨM VÀ NGUYÊN
VẬT LIỆU
3.1. A-mi-ăng
3.2. Bê tông, vữa hồ, xi măng
- Bị dị ứng, gây các bệnh về da do tiếp xúc trực tiếp.
3

3

3

27
Thông tin đến họ về những mối nguy trong quá trình huấn luyện an toàn. Mang găng tay và dụng cụ làm việc phù hợp.
3

3

1

9

- Không có kiến thức về mối nguy

3

3

3

27
Thông tin đến họ về những mối nguy trong quá trình huấn luyện an toàn. Mang găng tay và dụng cụ làm việc phù
hợp.

3

3

1

9
Nghị định 108/2008/NĐ-CP- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
Thông tin đến họ về những mối nguy
- Không có nhận thức về mối nguy33327trong quá trình huấn luyện an toàn. Mang găng tay và dụng cụ làm việc phù3319
hợp
3.3. Ván khuôn dính dầu nhớt

- Dị ứng, gây các bệnh về da

3

3

3

27
Thông tin đến họ về những mối nguy trong quá trình huấn luyện an toàn.
Mang găng tay và dụng cụ làm việc phù hợp

3

2

1

6


Nghị định 108/2008/NĐ-CP- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

- Không có nhận thức về mối nguy

3

3

3

27
Thông tin đến họ về những mối nguy
trong quá trình huấn luyện an toàn. Mang găng tay và dụng cụ làm việc phù hợp

3

2

1

6
3.4. Chì
- Không có nhận thức32212Thông tin đến họ về những mối nguy3216

về mối nguytrong quá trình huấn luyện an toàn. Mang găng tay và dụng cụ làm việc phù hợp.
3.5. Các sảm phẩm độc hại đặc trưng đang tồn tại trên công trường


- Không có nhận thức về mối nguy


3


2


3


18
-   Thông tin đến họ về những mối nguy trong quá trình huấn luyện an toàn. Mang găng tay và dụng cụ làm việc phù hợp
-    Cập nhật bảng dữ liệu an toàn hóa chất


3


2


2


12



TCVN 5507:2002._ Hoá chất nguy hiểm. Quy phạm  an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển
- Không có kiến thức về những nguyên tắc lưu trữ và bảo vệ
3

2

3

18
Thông tin đến họ về những mối nguy trong quá trình huấn luyện an toàn. Mang phương tiện bảo vệ cá nhân,
thực hiện các thông tin an toàn

3

2

2

12
3.6. Chất oxy hóa, keo, hóa chất khác…


- Không có nhận thức về mối nguy


3


3


3


27
- Thông tin đến họ về những mối nguy trong quá trình huấn luyện an toàn. Mang găng tay và dụng cụ làm việc phù hợp
- Cập nhật bảng dữ liệu an toàn hóa chất.


3


3


1


9




TCVN 3164-1979-Các chất
độc hại – Phân loại và những yêu cầu chung về an toàn
- Không có kiến thức về những nguyên tắc lưu trữ và bảo vệ
3

3

3

27
Thông tin đến họ về những mối nguy trong quá trình huấn luyện an toàn. Mang phương tiện bảo vệ cá nhân, thực hiện các thông tin an toàn.
3

3

1

9
3.7. An toàn vệ sinh thực phẩm

- Ngộ độc do sử dụng nguồn nước uống không đảm bảo an toàn


3


5


3


45

Thực hiện theo quy định tại mục 6.2 – Quy trình Kiểm soát vệ sinh và an toàn thực phẩm – HSE-OCP- 21


3


5


1


15
Thông tư 04/2009/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống”


- Ngộ đôc thực phẩm do ăn thức ăn không đảm bảo vệ sinh



3



5



3



45


Thực hiện theo quy định tại mục 6.3 – Quy trình Kiểm soát vệ sinh và an toàn thực phẩm – HSE-OCP- 21



3



5



1



15
Quyết định số 41/2005/QĐ- BYT của Bộ Y tế ban hành “Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối  với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống”
- Môi trường xung quanh khu vực làm việc bị ô nhiễm do nhà vệ sinh kém hoặc
không có nhà vệ sinh

3

5

3

45

Thực hiện theo quy định tại mục 6.6 và
6.7 – Quy trình Kiểm soát vệ sinh và an toàn thực phẩm – HSE-OCP- 21

3

5

1

15
Quyết đinh 3733/2002 của Bộ Y tế ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông
số vệ sinh lao động
4. Các mối nguy phát sinh tại Văn Phòng
4.1. An toàn vệ sinh thực phẩm (Xem mục 3.7)
4.2. Thiết bị, dụng cụ văn phòng
Mùi mực in, phát sinh từ máy Máy photo, máy in ảnh hưởng đến sức khỏe
3

5

3

45
-   Để cách xa chỗ ngồi của nhân viên ít nhất 1m
-  Phòng ốc thông thoáng
-  Đo đạc môi trường làm việc
-  Khám sức khỏe định kỳ

3

5

1

15


Tiêu chuẩn 3733/2002/BYT- Ban
hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh
Máy lạnh phát ra mùi hôi, ảnh hưởng môi
trường làm việc

3

5

3

45

Định kỳ vệ sinh máy lạnh

3

5

1

15
Tư thế ngồi máy vi
tính không đúng cách
35345-  Ngồi đúng tư thế trước máy tính
-     Giữ khoảng cách từ màn hình đến
35115

người sử dụng là 60cm
Bị đứt tay khi sử dụng dao, kéo, giấy15210-  Sử dụng cẩn thận
-  Sơ cứu tại chỗ
1515
4.3. Hệ thống điện

Điện giật

5

3

3

75

Định kỳ kiểm tra hệ thống điện

5

3

1

15
NĐ 105/2005 quy định chi tiết và hướng dẫn ban hành một số điều của Luật
điện lực
Cháy nổ do chập điện43336Định kỳ kiểm tra hệ thống điện4218
4.4. Cháy nổ


Cháy nổ do sử dụng Gas nấu tại Căn tin và phòng Phục vụ


5


4


4


80

-  Định kỳ kiểm tra sự rò rỉ Gas
-  Sử dụng gas đảm bảo chất lượng
-  Sử dụng bếp gas an toàn
-  Định kỳ kiểm tra hệ thống chữa cháy


5


4


1


20
TT/04/2004/TT-BCA, về
việc hướng dẫn thi hành nghị định số 35/2003/NĐ- CP, ngày 04/04/2003 của chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật PCCC
4.5. Môi trường làm việc
Bụi, khói thải xe hơi,24324-  Vệ sinh sạch sẽ
-  Định kỳ đo đạc môi trường
2418
Tiêu chuẩn 3733/2002/BYT- Ban
hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh
Động vật gây hại (mối, dán, chuột, …)33327Kiểm soát động vật gây hại3319
Người lạ xâm nhập trái phép vào công ty32212Bảo vệ kiểm soát an ninh công ty3216
Sử dụng xe ô tô/ xe máy lưu thông trên đường
4

3

3

36

Tuân thủ Luật giao thông

4

3

1

12
Luật số 23-2008-QH12-
Luật giao thông đường bộ- Điều 8, 47, 50

Nhân viên xuống kiểm tra công trường

4

4

3

54
-  Thông báo lịch cho Ban quản lý công trường
-  Hướng dẫn an toàn bởi trưởng ban an toàn

4

4

2

16
S = Mức độ nghiêm trọngE = Tần xuất tiếp xúcP = Khả năng xảy raR = Mức rủi ro (P x S x E = R)Yêu cầu hành động
1.   Rất thấp (không mất thời gian điều trị)
2.   Thấp (Điều trị y tế từ 1-2 ngày)
3.   Trung bình (điều trị y tế từ 3-7 ngày)
4.   Nghiêm trọng (một phần cơ thể không đủ năng lực)
5.   Tai họa
1.   Hiếm khi (năm)
2.   Thỉnh thoảng (từ 6 tháng trở lên)
3.   Định kỳ ( từ 1-3 tháng)
4.   Thường xuyên (Tuần)
5.   Liên tục xảy ra (Ngày)
1.   Rất thấp
2.   Thấp
3.   Trung bình
4.   Cao
5.   Rất cao
1-19 : Thấp
20-79:                     Trung bình
80-125: Cao
1.      Chấp nhận được (Thấp): Không có yêu cầu hành động nhưng vẫn tiếp tục giám sát
2.      Không chấp nhận (Trung bình): Nhiều nỗ lực nên được thực hiện để giảm nguy cơ
3.       Không chấp nhận (Cao): Phân tích công việc an toàn, Công việc sẽ không được thực hiện cho đến khi nguy cơ đã được giảm xuống.